ĐH Quốc gia TP.HCM ưu tiên xét tuyển học sinh 149 trường THPT

Thứ hai - 24/04/2023 20:06
Năm 2023, các trường thành viên của ĐH Quốc gia TP.HCM sẽ ưu tiên xét tuyển đối với học sinh của 149 trường THPT trên cả nước.

 

l

Năm 2023, các trường thành viên ĐH Quốc gia TP.HCM dành tỷ lệ chỉ tiêu khác nhau cho diện ưu tiên xét tuyển trên (tối đa 20% chỉ tiêu mỗi ngành).

Theo thông báo của ĐH Quốc gia TP.HCM, trong số 149 trường, 83 trường là trường THPT chuyên/năng khiếu trên toàn quốc và 66 trường THPT bổ sung theo các tiêu chí kết hợp. Danh sách cụ thể như sau:

 
STT Mã tỉnh/ TP Tỉnh/ TP Mã trường THPT Tên trường THPT

Các trường THPT chuyên/ năng khiếu trực thuộc ĐH

1 01 Hà Nội 009 Trường THPT chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội
2 01 Hà Nội 011 Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
3 01 Hà Nội 013 Trường THPT chuyên Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội
4 02 TP.HCM 019 Trường Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM
5 02 TP.HCM 020 Trường Trung học Thực hành, ĐH Sư phạm TP.HCM
6 29 Nghệ An 007 Trường THPT chuyên ĐH Vinh
7 33 Thừa Thiên – Huế 010 Trường THPT chuyên ĐH Khoa học, ĐH Huế
8 49 Long An 072 Trường THPT Năng khiếu, ĐH Tân Tạo

Các trường THPT chuyên/ năng khiếu trực thuộc tỉnh/ TP

9 01 Hà Nội 010 Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam
10 01 Hà Nội 012 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ
11 01 Hà Nội 008 Trường THPT Chu Văn An
12 01 Hà Nội 079 Trường THPT Sơn Tây
13 02 TP.HCM 016 Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
14 02 TP.HCM 004 Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa
15 02 TP.HCM 055 Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
16 02 TP.HCM 066 Trường THPT Gia Định
17 03 Hải Phòng 013 Trường THPT chuyên Trần Phú
18 04 Đà Nẵng 005 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
19 05 Hà Giang 012 Trường THPT chuyên Hà Giang
20 06 Cao Bằng 004 Trường THPT chuyên Cao Bằng
21 07 Lai Châu 001 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
22 08 Lào Cai 018 Trường THPT chuyên Lào Cai
23 09 Tuyên Quang 009 Trường THPT chuyên Tuyên Quang
24 10 Lạng Sơn 002 Trường THPT chuyên Chu Văn An
25 11 Bắc Kạn 019 Trường THPT chuyên Bắc Kạn
26 12 Thái Nguyên 010 Trường THPT chuyên Thái Nguyên
27 13 Yên Bái 001 Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
28 14 Sơn La 004 Trường THPT chuyên Sơn La
29 15 Phú Thọ 001 Trường THPT chuyên Hùng Vương
30 16 Vĩnh Phúc 012 Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc
31 17 Quảng Ninh 001 Trường THPT chuyên Hạ Long
32 18 Bắc Giang 012 Trường THPT chuyên Bắc Giang
33 19 Bắc Ninh 009 Trường THPT chuyên Bắc Ninh
34 21 Hải Dương 013 Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi
35 22 Hưng Yên 011 Trường THPT chuyên Hưng Yên
36 23 Hòa Bình 012 Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
37 24 Hà Nam 011 Trường THPT chuyên Biên Hòa
38 25 Nam Định 002 Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
39 26 Thái Bình 002 Trường THPT chuyên Thái Bình
40 27 Ninh Bình 011 Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
41 28 Thanh Hóa 010 Trường THPT chuyên Lam Sơn
42 29 Nghệ An 006 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu
43 30 Hà Tĩnh 040 Trường THPT chuyên Hà Tĩnh
44 31 Quảng Bình 004 Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp
45 32 Quảng Trị 024 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
46 33 Thừa Thiên – Huế 001 Trường THPT chuyên Quốc học
47 34 Quảng Nam 010 Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông
48 34 Quảng Nam 007 Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
49 35 Quảng Ngãi 013 Trường THPT chuyên Lê Khiết
50 36 Kon Tum 003 Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
51 37 Bình Định 003 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
52 37 Bình Định 081 Trường THPT chuyên Chu Văn An
53 38 Gia Lai 005 Trường THPT chuyên Hùng Vương
54 39 Phú Yên 005 Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh
55 40 Đắk Lắk 024 Trường THPT chuyên Nguyễn Du
56 41 Khánh Hòa 017 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
57 42 Lâm Đồng 008 Trường THPT chuyên Thăng Long Đà Lạt
58 42 Lâm Đồng 093 Trường THPT chuyên Bảo Lộc
59 43 Bình Phước 003 Trường THPT chuyên Quang Trung
60 43 Bình Phước 042 Trường THPT chuyên Bình Long
61 44 Bình Dương 002 Trường THPT chuyên Hùng Vương
62 45 Ninh Thuận 017 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
63 46 Tây Ninh 003 Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha
64 47 Bình Thuận 013 Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo
65 48 Đồng Nai 001 Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
66 49 Long An 060 Trường THPT chuyên Long An
67 50 Đồng Tháp 023 Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu
68 50 Đồng Tháp 016 Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu
69 51 An Giang 002 Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu
70 51 An Giang 008 Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa
71 52 Bà Rịa – Vũng Tàu 004 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
72 53 Tiền Giang 016 Trường THPT chuyên Tiền Giang
73 54 Kiên Giang 002 Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
74 55 Cần Thơ 013 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
75 56 Bến Tre 030 Trường THPT chuyên Bến Tre
76 57 Vĩnh Long 015 Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
77 58 Trà Vinh 012 Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành
78 59 Sóc Trăng 003 Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai
79 60 Bạc Liêu 009 Trường THPT chuyên Bạc Liêu
80 61 Cà Mau 016 Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển
81 62 Điện Biên 002 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
82 63 Đắk Nông 037 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh
83 64 Hậu Giang 039 Trường THPT chuyên Vị Thanh

Các trường THPT bổ sung theo các tiêu chí kết hợp

1 02 TP.HCM 001 Trường THPT Trưng Vương
2 02 TP.HCM 002 Trường THPT Bùi Thị Xuân
3 02 TP.HCM 009 Trường THPT Lê Quý Đôn
4 02 TP.HCM 010 Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
5 02 TP.HCM 011 Trường THPT Marie Curie
6 02 TP.HCM 018 Trường THPT Trần Khai Nguyên
7 02 TP.HCM 023 Trường THPT Mạc Đĩnh Chi
8 02 TP.HCM 040 Trường THPT Nguyễn Khuyến
9 02 TP.HCM 048 Trường THPT Võ Trường Toản
10 02 TP.HCM 053 Trường THPT Nguyễn Công Trứ
11 02 TP.HCM 054 Trường THPT Trần Hưng Đạo
12 02 TP.HCM 060 Trường THPT Trần Phú
13 02 TP.HCM 061 Trường THPT Tây Thạnh
14 02 TP.HCM 063 Trường THPT Võ Thị Sáu
15 02 TP.HCM 065 Trường THPT Hoàng Hoa Thám
16 02 TP.HCM 068 Trường THPT Phú Nhuận
17 02 TP.HCM 070 Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
18 02 TP.HCM 072 Trường THPT Thủ Đức
19 02 TP.HCM 094 Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu
20 02 TP.HCM 245 Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến
21 04 Đà Nẵng 002 Trường THPT Phan Châu Trinh
22 35 Quảng Ngãi 003 Trường THPT Bình Sơn
23 35 Quảng Ngãi 008 Trường THPT Võ Nguyên Giáp
24 35 Quảng Ngãi 011 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
25 36 Kon Tum 001 Trường THPT Kon Tum
26 37 Bình Định 001 Trường Quốc học Quy Nhơn
27 39 Phú Yên 001 Trường THPT Nguyễn Huệ
28 39 Phú Yên 008 Trường THPT Lê Hồng Phong
29 40 Đắk Lắk 059 Trường Trung học Thực hành Cao Nguyên
30 41 Khánh Hòa 012 Trường THPT Nguyễn Trãi
31 41 Khánh Hòa 015 Trường THPT Lý Tự Trọng
32 42 Lâm Đồng 002 Trường THPT Trần Phú
33 42 Lâm Đồng 003 Trường THPT Bùi Thị Xuân
34 42 Lâm Đồng 018 Trường THPT Đức Trọng
35 42 Lâm Đồng 026 Trường THPT Bảo Lộc
36 43 Bình Phước 005 Trường THPT Hùng Vương
37 44 Bình Dương 024 Trường THPT Dĩ An
38 44 Bình Dương 045 Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến
39 46 Tây Ninh 005 Trường THPT Tây Ninh
40 47 Bình Thuận 005 Trường THPT Phan Bội Châu
41 48 Đồng Nai 001 Trường THPT Ngô Quyền
42 48 Đồng Nai 003 Trường THPT Nguyễn Trãi
43 48 Đồng Nai 006 Trường THPT Lê Hồng Phong
44 48 Đồng Nai 016 Trường THPT Thống Nhất A
45 48 Đồng Nai 021 Trường THPT Long Khánh
46 48 Đồng Nai 023 Trường THPT Xuân Lộc
47 48 Đồng Nai 053 Trường THPT Long Thành
48 48 Đồng Nai 053 Trường THPT Trấn Biên
49 49 Long An 002 Trường THPT Tân An
50 49 Long An 006 Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ
51 50 Đồng Tháp 009 Trường THPT Lấp Vò 1
52 51 An Giang 001 Trường THPT Long Xuyên
53 51 An Giang 016 Trường THPT Chu Văn An
54 51 An Giang 030 Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
55 51 An Giang 031 Trường THPT Châu Văn Liêm
56 51 An Giang 037 Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
57 52 Bà Rịa – Vũng Tàu 001 Trường THPT Vũng Tàu
58 53 Tiền Giang 001 Trường THPT Cái Bè
59 53 Tiền Giang 006 Trường THPT Đốc Binh Kiều
56 53 Tiền Giang 015 Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
61 53 Tiền Giang 019 Trường THPT Chợ Gạo
62 53 Tiền Giang 022 Trường THPT Vĩnh Bình
63 53 Tiền Giang 025 Trường THPT Trương Định
64 56 Bến Tre 002 Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
65 56 Bến Tre 020 Trường THPT Phan Thanh Giản
66 57 Vĩnh Long 001 Trường THPT Lưu Văn Liệt

ƯTXT theo quy định của ĐHQG-HCM là 1 trong 5 phương án xét tuyển 2022 vào các chương trình đào tạo ĐH chính quy của Trường ĐH Bách khoa (Chất lượng cao, Tiên tiến, Chất lượng cao Tăng cường Tiếng Nhật, Chuyển tiếp Quốc tế, Đại trà). Chỉ tiêu năm nay của nhà trường dành cho phương thức là 15-20% trên tổng chỉ tiêu 5.150 tân sinh viên.

ĐIỀU KIỆN THAM GIA ƯTXT

  • Là học sinh của 149 trường trong danh sách kể trên; 
  • Tốt nghiệp THPT năm 2021; 
  • (1) Đạt danh hiệu học sinh Giỏi từ 02 năm trở lên đối với học sinh các trường THPT chuyên/ năng khiếu; hoặc (2) đạt danh hiệu học sinh Giỏi 03 năm đối với các trường THPT còn lại trong danh sách; hoặc (3) là thành viên đội tuyển của trường/ tỉnh thành tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia; hoặc (4) đạt danh hiệu học sinh Khá trở lên trong 03 năm và đạt giải Vô địch/ Nhất/ Nhì/ Ba trong kỳ thi ICPC Quốc gia khi đăng ký vào các ngành Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Máy tính; 
  • Chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THPT
  • Riêng thí sinh dự tuyển chương trình Chất lượng cao, Tiên tiến phải đạt điều kiện tiếng Anh sơ tuyển IELTS ≥ 4.5/ Duolingo ≥ 65/ TOEFL iBT ≥ 34/ TOEIC nghe – đọc ≥ 350 & nói – viết 190

LƯU Ý VỀ CÁCH CHỌN NGUYỆN VỌNG ƯTXT

  • Không giới hạn số nguyện vọng đăng ký và không giới hạn số trường/ khoa/ phân hiệu (thuộc ĐHQG-HCM)
  • Các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, trong đó nguyện vọng 1 là ưu tiên cao nhất
  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký

CÁC MỐC THỜI GIAN ƯTXT

  • Thời gian đăng ký và nộp hồ sơ ƯTXT: 25/5-15/6/2022
  • Thời điểm công bố kết quả trúng tuyển (dự kiến): trước 30/6/2022 (trước kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2022)

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ƯTXT

  • 1 phiếu đăng ký ƯTXT (đăng ký trực tuyến tại dangky.tuyensinh.vnuhcm.edu.vn, in ra, ký tên, có đóng dấu xác nhận của trường THPT)
  • 1 bài luận được viết tay trên giấy A4, trình bày động cơ học tập và sự phù hợp của năng lực bản thân đối với ngành học, trường học (độ dài tối đa là 1 trang/ mặt giấy A4)
  • 1 thư giới thiệu của giáo viên trường THPT, nơi thí sinh học lớp 12 (không cần đóng dấu xác nhận của trường THPT)
  • 1 bản sao học bạ 3 năm THPT (có đóng dấu xác nhận của trường THPT)

CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Trực tiếp tại Trường ĐH Bách khoa (ĐHQG-HCM): Phòng Đào tạo, Trường ĐH Bách Khoa, 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, TP.HCM (giờ làm việc: 7g30-11g và 13g-16g30 từ thứ Hai tới thứ Sáu)

Qua bưu điện

  • Gởi chuyển phát nhanh và dùng dịch vụ chuyển tiền qua bưu điện (liên hệ các bưu cục của Bưu điện Việt Nam – VNPost)
  • Địa chỉ nhận hồ sơ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Bách Khoa, 268 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10, TP.HCM

 

 Từ khóa: ĐH Quốc gia TP.HCM

Trường CĐ Công nghệ TP.HCM tuyển sinh 2023

Liên kết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây