HV Ngân hàng công bố phương án tuyển sinh năm 2020

Thứ sáu - 29/05/2020 07:49
Năm 2020, Học viện Ngân hàng tuyển 3.760 sinh viên cho hai cơ sở và hai hệ đào tạo, riêng cơ sở tại Hà Nội tuyển hơn 2.800.
HV Ngân hàng công bố phương án tuyển sinh năm 2020

Trong 15 ngành tuyển sinh, Tài chính ngân hàng tuyển nhiều nhất - 920, sau đó là Kế toán 420. 

Phương thức tuyển sinh năm 2020 của HV Ngân hàng

Xét tuyển thẳng

Học viện Ngân hàng áp dụng theo Quy chế tuyển sinh 2020 của Bộ GD&ĐT và tóm tắt các đối tượng xét tuyển như sau:

(1) Người đã trúng tuyển vào Học viện Ngân hàng, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩ vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung;

(2) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

(3) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (do Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức) với môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện;

(4) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;

(5) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

(6) Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Học viện Ngân hàng;

(7)  Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú diện 30A);

(8) Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế. 

 Xét tuyển dựa trên năng lực ngoại ngữ hoặc kết quả học tập trung học phổ thông (đối với học sinh THPT tốt nghiệp năm 2020)

Học viện Ngân hàng dành tối đa 30% chỉ tiêu cho hình thức xét tuyển này, áp dụng cho các thí sinh:

(+) có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2020 của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện và

(+) thuộc 1 trong 4 đối tượng sau:

- Thí sinh có một trong các chứng chỉ sau: IELTS (academic) đạt từ 6.0 trở lên, TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên, TOEIC (4 kỹ năng) từ 665 điểm trở lên, chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 trở lên (chỉ áp dụng đối với ngành Kế toán định hướng Nhật Bản và Hệ thống thông tin quản lý định hướng Nhật Bản). Chứng chỉ có thời hạn tối thiểu đến 31/12/2020.

- Thí sinh là học sinh của trường THPT chuyên Quốc gia

- Hệ chuyên: có điểm TBC 5 kỳ của từng môn học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.0 trở lên
- Hệ không chuyên: có điểm TBC 5 kỳ của từng môn học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.5 trở lên

-  Thí sinh là học sinh hệ chuyên của trường THPT chuyên Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có điểm TBC 5 kỳ của từng môn học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.5 trở lên

- Thí sinh không thuộc 3 đối tượng trên có điểm TBC 5 kỳ của từng môn học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 8.0 trở lên

Ghi chú: điểm TBC 5 kỳ là kết quả học tập 5 học kỳ: năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 của năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển

---> (hướng dẫn đang cập nhật...)

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020

Học viện Ngân hàng dành ít nhất 70% chỉ tiêu cho hình thức xét tuyển này (xem mục 4)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

Học viện Ngân hàng xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, công bố trên trang thông tin điện tử của trường và cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng theo Quy chế tuyển sinh.

Chỉ tiêu tuyển sinh- Mã ngành- Tổ hợp môn xét tuyển- Điểm trúng tuyển của các năm gần nhất (theo kết quả của kỳ thi THPT QG)

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Điểm trúng tuyển

(1)

(2)

2017

2018

2019

Hệ đại học chính quy (tại trụ sở chính Hà Nội)

NHH

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, D07

 280

120 

22,25

20,25

22,25

NHH

7340201

Tài chính ngân hàng

A00, A01, D01, D07

 650

270 

22,25

20,25

22,25

NHH

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, D07

 300

120 

23,25

20,50

22,75

NHH

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

A00, A01, D01, D07

 90

30 

22,00

20,00

21,75

NHH

7340120

Kinh doanh quốc tế

A01, D01, D07, D09

 280

120 

22,25

20,25

22,25

NHH

7380107_A

Luật kinh tế

A00, A01, D01, D07

30

10 

25,25

23,75

21,5

NHH

7380107_C

Luật kinh tế

C00, D14, D15

 110

50 

25,25

23,75

24,75

NHH

7220201

Ngôn ngữ Anh

A01, D01, D07, D09

 125

55 

23,25

21,25

23

NHH

7310101

Kinh tế

A00, A01, D01, D07

 125

55 

x

20,00

22

Hệ đại học chương trình song bằng

NHH

7340101_IU

Quản trị kinh doanh CityU 3+1

A00, A01, D01, D07

 20

10 

18,25

19,25

20,5

NHH

7340101_IV

Quản trị kinh doanh CityU 4+0

A00, A01, D01, D07

 60

30 

18,25

19,25

20,5

NHH

7340201_I

Tài chính Ngân hàng Sunderland

A00, A01, D01, D07

 55

25 

17,25

19

20,75

NHH

7340301_I

Kế toán Sunderland

A00, A01, D01, D07

 55

25 

15,75

17,75

20

Hệ đại học chính quy định hướng Nhật Bản

NHH

7340301_J

Kế toán định hướng Nhật Bản 

A00, A01, D01, D07

 20

10 

x

x

22,75

NHH

7340405_J

Hệ thống thông tin quản lý định hướng Nhật Bản 

A00, A01, D01, D07

 20

10 

x

x

21,75

Hệ đại học chính quy (tại Phân viện Bắc Ninh)

NHB

7340201

Tài chính ngân hàng

A00, A01, D01, D07

 125

55 

16

16,5

 16

NHB

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, D07

 85

35 

16

16,5

16 

Hệ đại học chính quy (tại Phân viện Phú Yên)

NHP

7340201

Tài chính ngân hàng

A00, A01, D01, D07

 90

90 

15

15,5

14

NHP

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, D07

 60

60 

15

15,5

14 

(1) Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020 

(2) Xét tuyển dựa trên năng lực ngoại ngữ hoặc kết quả học tập THPT

Mã quy ước Tổ hợp các môn xét tuyển: 

A00 (Toán, vật Lí, Hóa học), A01 (Toán, vật Lí, tiếng Anh), D01 (Toán, ngữ Văn, tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, tiếng Anh), D09 (Toán, lịch Sử, tiếng Anh), D14 (ngữ Văn, lịch Sử, tiếng Anh), D15 (ngữ Văn, Địa lí, tiếng Anh), C00 (ngữ Văn, lịch Sử, Địa lí). 

 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây